Thứ 3, ngày 17 tháng 7 năm 2018
TRUYỀN HÌNH NGỌC HỒI
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
VĂN BẢN SAO LỤC
Giới thiệu những nội dung cơ bản của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
29-9-2015     
Ngày 19/6/2015, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XIII đã thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Luật này sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2016 và thay thế Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11. Luật tổ chức chính quyền địa phương gồm có 08 Chương và 143 Điều. Ban Biên tập Trang TTĐT huyện Ngọc Hồi, xin được giới thiệu những nội dung cơ bản của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sau đây gọi tắt là Luật năm 2015).

1. Về đơn vị hành chính

Căn cứ Điều 110, Hiến pháp năm 2013, Điều 2, Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đơn vị hành chính được phân thành 03 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

2. Về tổ chức chính quyền địa phương

Căn cứ Điều 111, Hiến pháp năm 2013, Điều 4, Luật năm 2015 quy định về tổ chức chính quyền như sau: Cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và Ủy ban nhân dân được tổ chức đầy đủ ở 03 cấp hành chính (gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Luật năm 2015 cũng quy định chấp dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội kể từ ngày 01/01/2016. Luật năm 2015 quy định riêng biệt giữa chính quyền địa phương ở nông thôn và ở đô thị. Theo đó, chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã; chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.

3. Về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương: Luật năm 2015 quy định tại Khoản 1, Điều 11: Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

Về hình thức phân quyền: Luật năm 2015 quy định tại Điều 12. Cụ thể:

1. Việc phân quyền cho mỗi cấp chính quyền địa phương phải được quy định trong các luật.

2. Chính quyền địa phương tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

3. Cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền cho các cấp chính quyền địa phương.

Về phân cấp cho chính quyền địa phương: Điều 13, Luật năm 2015 quy định: Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được quyền phân cấp cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác…

Khi phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn phải bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp.

Cơ quan nhà nước được phân cấp chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước đã phân cấp về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, cơ quan nhà nước ở địa phương có thể phân cấp tiếp cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước đã phân cấp.

Về uỷ quyền cho cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Điều 14, Luật năm 2015 quy định:

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên có thể ủy quyền bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức khác thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.

Khi ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức khác phải bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền.

Cơ quan, tổ chức được ủy quyền phải thực hiện đúng nội dung và chịu trách nhiệm trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền. Cơ quan, tổ chức nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện.

4. Về chính quyền địa phương ở nông thôn

a. Chính quyền địa phương ở tỉnh: Điều 16, Luật năm 2015 quy định: Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Về cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân tỉnh: Điều 18, Luật năm 2015 quy định như sau:

+ Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND): Ơ các tỉnh miền núi, vùng cao HĐND tỉnh có từ 50 đến 85 đại biểu; các tỉnh còn lại có không quá 95 đại biểu HĐND.

+ Thường trực HĐND tỉnh gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND, các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND và Chánh Văn phòng HĐND tỉnh. Chủ tịch HĐND tỉnh có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND tỉnh là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc... Ban của HĐND tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên... Trưởng ban có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

- Về cơ cấu tổ chức Uỷ ban nhân dân tỉnh:Điều 20, Luật năm 2015 quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá bốn Phó Chủ tịch; tỉnh loại II và loại III có không quá ba Phó Chủ tịch. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

b. Chính quyền địa phương ở huyện: Điều 23, Luật năm 2015 quy định: Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND huyện và Ủy ban nhân dân huyện.

- Cơ cấu tổ chức của HĐND huyện: Điều 23, Luật năm 2015 quy định:

+ Số đại biểu HĐND huyện: HĐND huyện có từ 30 đến 40 đại biểu; những huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên có không quá 45 đại biểu.

+ Thường trực HĐND huyện gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND và các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND huyện. Chủ tịch HĐND huyện có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND huyện là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc… Ban của HĐND huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện: Theo Điều 17, Luật năm 2015 quy định: Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch. Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

c. Chính quyền địa phương ở xã: Điều 30, Luật năm 2015 quy định: Chính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND xã và Ủy ban nhân dân xã.

- Cơ cấu tổ chức của HĐND xã: Theo Điều 32, Luật năm 2015 quy định:

+ Số lượng đại biểu HĐND xã: HĐND xã có từ 15 đến 35 đại biểu.

+ Thường trực HĐND xã gồm Chủ tịch HĐND, một Phó Chủ tịch HĐND. Phó Chủ tịch HĐND xã là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Ban của HĐND xã gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên… Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên của các Ban của HĐND hoạt động kiêm nhiệm.

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã: Theo Điều 34, Luật năm 2013 quy định: Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Ủy ban nhân dân xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III có một Phó Chủ tịch.

5. Về chính quyền địa phương ở đô thị:

a. Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương: Theo Điều 37, Luật năm 2015, Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

- Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương: Theo Điều 39, Luật năm 2015, quy định:

+ Về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, mỗi thành phố trực thuộc trung ương: Mỗi thành phố có từ 50 đến 95 đại biểu; riêng thành phố Hà Hội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 105 đại biểu.

+ Thường trực HĐND thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND, các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND và Chánh Văn phòng HĐND thành phố trực thuộc trung ương. Chủ tịch HĐND có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND thành phố trực thuộc trung ương thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội, Ban đô thị. Ban của HĐND thành phố gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên… Trưởng ban của HĐND thành phố có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của HĐND thành phố là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

- Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương: Theo Điều 41, Luật năm 2015, quy định: Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá năm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; các thành phố khác trực thuộc trung ương có không quá bốn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

b. Chính quyền địa phương ở quận: Theo Điều 44, Luật năm 2015, chính quyền địa phương ở quận là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND quận và Ủy ban nhân dân quận.

 - Cơ cấu tổ chức của HĐND quận: Quy định tại Điều 46, Luật năm 2015 như sau:

+ Về số lượng đại biểu HĐND: Mỗi quận có từ 30 đến 40 đại biểu; những quận có từ ba mươi phường trực thuộc trở lên có không quá 45 đại biểu.

+ Thường trực HĐND quận gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND và các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND quận. Chủ tịch HĐND quận có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND quận là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND quận thành lập Ban pháp chế và Ban kinh tế - xã hội. Ban của HĐND quận gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban của HĐND quận có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của HĐND quận là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận: Theo quy định tại Điều 48, Luật năm 2015: Ủy ban nhân dân quận gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ủy ban nhân dân quận loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; quận loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch. Ủy viên Ủy ban nhân dân quận gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

c. Chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: Theo Điều 51, Luật năm 2015, Chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

- Cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: Theo quy định tại Điều 53, Luật năm 2015:

+ Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân: Mỗi đơn vị hành chính có từ 30 đến 40 đại biểu; ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên không quá 45 đại biểu.

+ Thường trực HĐND thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND và các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND. Chủ tịch HĐND có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương thành lập Ban pháp chế và Ban kinh tế - xã hội. Ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ban của HĐND gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên... Trưởng Ban của Hội đồng nhân có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của HĐND là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: Được quy định tại Điều 55, Luật năm 2015: Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch. Ủy viên Ủy ban nhân dân gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

d. Chính quyền địa phương ở phường: Điều 58, Luật năm 2015 quy định: Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND phường và Ủy ban nhân dân phường.

- Cơ cấu tổ chức của HĐND phường: Theo Điều 60, Luật năm 2015:

+ Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường: Mỗi phường có từ 25 đến 30 đại biểu.

+ Thường trực HĐND phường gồm Chủ tịch HĐND phường, một Phó Chủ tịch HĐND phường. Phó Chủ tịch HĐND phường là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND phường thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Ban của HĐND phường gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của HĐND phường hoạt động kiêm nhiệm.

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường: Được quy định tại Điều 62, Luật năm 2015: Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Ủy ban nhân dân phường loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; phường loại II và loại III có một Phó Chủ tịch.

e. Chính quyền địa phương ở thị trấn: Điều 65, Luật năm 2015 quy định: Chính quyền địa phương ở thị trấn là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND thị trấn và Ủy ban nhân dân thị trấn.

- Cơ cấu tổ chức của HĐND thị trấn: Thực hiện theo Điều 67, Luật năm 2015:

+ Số lượng đại biểu HĐND thị trấn: Mỗi thị trấn có từ 15 đến 35 đại biểu.

+ Thường trực HĐND thị trấn gồm Chủ tịch HĐND, một Phó Chủ tịch HĐND thị trấn. Phó Chủ tịch HĐND thị trấn là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

+ HĐND thị trấn thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Ban của HĐND thị trấn gồm Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên… Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của HĐND thị trấn hoạt động kiêm nhiệm.

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị trấn: Được quy định tại  Điều 69, Luật năm 2015: Ủy ban nhân dân thị trấn gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Ủy ban nhân dân thị trấn loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; thị trấn loại II và loại III có một Phó Chủ tịch.

6. Chính quyền địa phương ở hải đảo: Điều 72, Luật năm 2015 quy định Chính quyền địa phương ở hải đảo như sau: Ở các đảo, quần đảo có thể được tổ chức thành các đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi chung cấp xã). Tại đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo tổ chức cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và Ủy ban nhân dân. Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện chia thành các đơn vị hành chính cấp xã thì tại đơn vị hành chính cấp xã tổ chức cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và Ủy ban nhân dân. Cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc chính quyền địa phương ở hải đảo thực hiện như cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Luật năm 2015.

7. Về chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Theo Điều 74, Luật năm 2015: Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập, được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt về kinh tế - xã hội, có chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

- Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Được quy định tại Điều 75, Luật năm 2015:

+ Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt gồm có HĐND và Ủy ban nhân dân.

+ Số lượng đại biểu HĐND, số lượng thành viên Ủy ban nhân dân, cơ cấu tổ chức của HĐND, Ủy ban nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

Theo Điều 76, Luật năm 2015: Chính phủ xây dựng đề án thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trình Quốc hội quyết định. Việc thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương theo quy định tại Điều 131 của Luật năm 2015.

8. Về hoạt động của Hội đồng nhân dân: Luật Tổ chức chính quyền địa phương dành 35 điều (từ Điều 78 đến Điều 112) để quy định cụ thể về hoạt động của Hội đồng nhân dân. Trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

a. Về kỳ họp HĐND (Điều 78): HĐND họp mỗi năm ít nhất hai kỳ; họp bất thường khi Thường trực HĐND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND yêu cầu. Có trên mười phần trăm tổng số cử tri của xã, phường, thị trấn theo danh sách cử tri bầu cử đại biểu HĐND cùng ký đơn yêu cầu thì HĐND xã, phường, thị trấn họp, bàn và quyết định những công việc của địa phương. HĐND họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, HĐND quyết định họp kín.

b. Bầu các chức danh của HĐND, Ủy ban nhân dân (Điều 83)

- Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa HĐND, HĐND bầu Chủ tịch HĐND trong số các đại biểu HĐND. Trong nhiệm kỳ, HĐND bầu Chủ tịch HĐND trong số đại biểu HĐND theo giới thiệu của Thường trực HĐND. HĐND bầu Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND trong số đại biểu HĐND. HĐND cấp tỉnh bầu Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh trong số đại biểu HĐND.

- HĐND bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch HĐND. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu tại kỳ họp thứ nhất của HĐND phải là đại biểu HĐND. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu HĐND. HĐND bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu HĐND.

- Chủ tịch HĐND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính.

- Kết quả bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND phải được Thường trực HĐND cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh phải được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn

c. Từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND bầu (Điều 84): Người được HĐND bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin từ chức. HĐND miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND theo đề nghị của Thường trực HĐND. HĐND miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của Chủ tịch HĐND; miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải được sự phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật năm 2015.

d. Hoạt động giám sát của HĐND (Điều 87): HĐND thực hiện quyền giám sát của mình tại kỳ họp HĐND và trên cơ sở hoạt động giám sát của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND. Trình tự, thủ tục giám sát thực hiện theo quy định cả Luật năm 2015 và các văn bản luật có liên quan.

e. Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu (Điều 88, 89): HĐND lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND; Chánh Văn phòng HĐND cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Trình tự, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người được HĐND bầu pháp luật quy định.

f. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND (Điều 94):  Đại biểu HĐND phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu cử bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc cử tri và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của HĐND nơi mình là đại biểu, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri. Sau mỗi kỳ họp HĐND, đại biểu HĐND có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của HĐND, vận động và cùng với Nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.

g. Quyền chất vấn của đại biểu HĐND (Điều 96): Đại biểu HĐND có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND, chất vấn của đại biểu HĐND được gửi đến Thường trực HĐND cùng cấp để chuyển đến người bị chất vấn và quyết định thời hạn trả lời chất vấn.

h. Quyền của đại biểu HĐND khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật (Điều 98): Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu HĐND có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

i. Quyền miễn trừ của đại biểu HĐND (Điều 100): Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu HĐND, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu HĐND nếu không có sự đồng ý của HĐND hoặc trong thời gian HĐND không họp, không có sự đồng ý của Thường trực HĐND. Trường hợp đại biểu HĐND bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để HĐND hoặc Thường trực HĐND xem xét, quyết định.

j. Thôi m nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu HĐND (Điều 101): Đại biểu HĐND không còn công tác và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu thì phải xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu. Đại biểu HĐND có thể đề nghị thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác. Trường hợp đại biểu HĐND bị khởi tố bị can thì Thường trực HĐND quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND đó. Đại biểu HĐND bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu HĐND kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

k. Bãi nhiệm đại biểu HĐND (Điều 102): Đại biểu HĐND không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu HĐND, không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị HĐND hoặc cử tri bãi nhiệm. Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu HĐND thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo trình tự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Ngoài ra, Luật năm 2015 còn có nhiều điều quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân (Điều 104), các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân (Điều 105), Phiên họp Thường trực HĐND (Điều 106); nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của HĐND (Điều 109), Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của HĐND (Điều 110), Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của HĐND (Điều 111); Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện (Điều 112)…

9. Về hoạt động của Uỷ ban nhân dân: Luật Tổ chức chính quyền địa phương dành 13 điều (từ Điều 113 đến Điều 125) để quy định về hoạt động của UBND. Trong đó có những nội dung cơ bản như sau:

a. Về phiên họp Ủy ban nhân dân (Điều 113): Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Ủy ban nhân dân họp bất thường trong các trường hợp sau đây: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân.

b. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân (Điều 117): Ủy ban nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

c. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Điều 121):

- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật năm 2015; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.

- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.

- Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt.

- Thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.

d. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Điều 122):

- Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân.

- Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.

- Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm.

e. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân (Điều 123):

- Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công phụ trách lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân; báo cáo công tác trước HĐND khi được yêu cầu. Ủy viên Ủy ban nhân dân là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực.

- Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.

f. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Điều 124): Được quy định như sau:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Người được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực.

- Người đã quyết định điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thông báo cho HĐND về việc điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân để HĐND bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân mới tại kỳ họp gần nhất.

g. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân (Điều 125): Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức ít nhất một lần hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân ở địa phương về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương.

10. Bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương (Điều 127): Luật năm 2015 quy định:

- Văn phòng HĐND cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểu HĐND cấp tỉnh.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Văn phòng HĐND và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

11.Về thành lập, giải thể, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính (Điều 129): Luật năm 2015 quy định:

- Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

- Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính theo quy định của Luật năm 2015.

- Quy trình, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính… được quy định tại các Điều 130, 131, 132, 133 của Luật năm 2015.

12. Tổ chức chính quyền địa phương trong một số trường hợp đặc biệt khác:

a. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp: Theo Điều 134, Luật năm 2015: Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu HĐND của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành HĐND của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ… Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới tiến hành bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân theo quy định của Luật năm 2015.

b. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp: Theo Điều 135, Luật năm 2015: Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì các đại biểu HĐND đã được bầu hoặc công tác ở địa phận thuộc đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành HĐND của đơn vị hành chính đó và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.

- Trường hợp HĐND ở đơn vị hành chính mới có số đại biểu lớn hơn hoặc bằng hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định của Luật này thì HĐND mới bầu các chức danh của HĐND, Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật năm 2015 và hoạt động cho đến khi HĐND khóa mới được bầu ra.

- Trường hợp số lượng đại biểu HĐND ở các đơn vị hành chính mới không đủ hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định của Luật này và thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng thì tiến hành bầu cử bổ sung đại biểu HĐND theo quy định của pháp luật về bầu cử. HĐND sau khi đã được bầu bổ sung đại biểu tiến hành bầu các chức danh của HĐND, Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật năm 2015 và hoạt động cho đến khi HĐND khóa mới được bầu ra…

- Trường hợp số lượng đại biểu HĐND ở các đơn vị hành chính mới không đủ hai phần ba tổng số đại biểu HĐND được bầu theo quy định và thời gian còn lại của nhiệm kỳ ít hơn hoặc bằng 18 tháng thì Thường trực HĐND cấp trên trực tiếp chỉ định Quyền Chủ tịch HĐND, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ định Quyền Chủ tịch HĐND để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định của Luật năm 2015. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật năm 2015 cho đến khi Ủy ban nhân dân khóa mới được bầu ra.

c. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần địa giới của các đơn vị hành chính khác: Theo Điều 136, Luật năm 2015: Trường hợp thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần địa phận và dân cư của một số đơn vị hành chính cùng cấp khác thì đại biểu HĐND ở địa phận đó được hợp thành HĐND của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động ở đơn vị mới cho đến khi hết nhiệm kỳ. Việc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính mới được thành lập thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Luật năm 2015. HĐND tại đơn vị hành chính được điều chỉnh một phần địa giới để thành lập đơn vị hành chính mới tiếp tục hoạt động; việc bầu cử bổ sung đại biểu HĐND thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

d. Hoạt động của đại biểu HĐND khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính hoặc di chuyển tập thể dân cư: Theo Điều 137, Luật năm 2015: Trường hợp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính này được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì đại biểu HĐND thuộc địa phận đó sẽ là đại biểu HĐND cấp tương đương và tiếp tục hoạt động ở đơn vị hành chính mới cho đến khi hết nhiệm kỳ. Trường hợp một tập thể dân cư được di chuyển đến nơi khác thì đại biểu HĐND nào chuyển theo tập thể đó sẽ là đại biểu HĐND cấp tương đương và tiếp tục hoạt động ở đơn vị hành chính mới cho đến khi hết nhiệm kỳ.

e. Hoạt động của HĐND khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu HĐND: Theo Điều 138, Luật năm 2015: Trường hợp HĐND không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu HĐND được bầu theo quy định và thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng thì việc bầu cử bổ sung đại biểu HĐND thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

- Trường hợp HĐND không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu HĐND được bầu theo quy định của Luật này và thời gian còn lại của nhiệm kỳ ít hơn hoặc bằng 18 tháng thì HĐND chỉ thảo luận và quyết định về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách địa phương…

f. Giải tán HĐND: Theo Điều 139, Luật năm 2015: HĐND làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. HĐND cấp trên có thẩm quyền giải tán HĐND cấp dưới trực tiếp; Ủy ban thường vụ Quốc hội giải tán HĐND cấp tỉnh. Nghị quyết giải tán HĐND cấp xã của HĐND cấp huyện phải trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn; nghị quyết giải tán HĐND cấp huyện của HĐND cấp tỉnh phải trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Trong trường hợp HĐND bị giải tán thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân lâm thời, để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật năm 2015 cho đến khi HĐND và Ủy ban nhân dân mới được bầu ra.

- Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu HĐND trong trường hợp giải tán HĐND cấp tỉnh; Thường trực HĐND cấp tỉnh quyết định và công bố ngày bầu cử đại biểu HĐND trong trường hợp giải tán HĐND cấp huyện, cấp xã. Việc bầu cử đại biểu HĐND được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Ngoài ra, Điều 140, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12” như sau:

“Điều 4. Phân loại đô thị

1. Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;

b) Quy mô dân số;

c) Mật độ dân số;

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

2. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể việc phân loại đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.”

Bên cạnh đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2016, trong khi đó dự kiến đến tháng 5/2016, cả nước mới tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Vì vậy, để hoạt động của chính quyền địa phương diễn ra liên tục, Luật năm 2015 quy định Điều khoản chuyển tiếp (Điều 142), như sau:

- Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra HĐND nhiệm kỳ 2016 - 2021, HĐND, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức HĐND và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11.

- Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức HĐND và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.

***

Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 là văn bản pháp lý quan trọng, đã cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về chính quyền địa phương. Luật đã kế thừa những nội dung hợp lý đồng thời sửa đổi, bổ sung điểm lỗi thời, hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003. Cùng với Luật Tổ chức Quốc hội và Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương là một đạo luật có ý nghĩa to lớn trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân, nhất là trong bối cảnh hiện nay toàn Đảng và toàn dân đang chuẩn bị cho cuộc bầu cử Quốc Hội và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021./. 

Hà Đăng Khoa  
Bài viết liên quan:
Icon  Báo cáo (đợt 1) tình hình tiếp tục triển khai lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi hiến pháp năm 1992
Icon  Báo cáo kết quả 3 năm (2010-2012) thực hiện Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và kế hoạch thực hiện đề án năm 2013 và giai đoạn 2013-2015 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Icon  Tờ trình số 21/TT-UBND huyện Ngọc Hồi về việc xin phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn huyện Ngọc Hồi theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Icon  Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông V/v tác nghiệp của phóng viên báo chí trên địa bàn tỉnh
Icon  Chỉ thị của Chủ tịch UBND huyện V/v tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô 2013
Icon  Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum và một số địa bàn khác từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Icon  Quyết định sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Icon  Báo cáo về các nội dung cơ bản của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)
Icon  Phân công nhiệm vụ các thành viên Tổ giúp việc lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)
Icon  Bổ sung Bảng giá đất kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh Kon Tum
THÔNG BÁO
VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH
THÔNG TIN CHUNG
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
Thong tin Kon Tum
THỐNG KÊ TRUY CẬP
NguoiTruyCapTổng số người truy cập:
1806016
Trang chủ        |      Đăng nhập      
 © TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KON TUM
    Cơ quan chủ quản: Văn phòng HĐND – UBND huyện Ngọc Hồi. 
    Chịu trách nhiệm chính : Đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện.
    Địa chỉ: Trung tâm hành chính huyện – Thôn 6 - Thị trấn Plei Kần - Huyện Ngọc Hồi - Tỉnh Kon Tum; Email: banbientap.ws@gmail.com;